Ký hiệu container thường gặp – Hướng dẫn cách đọc chi tiết

cac-ky-hieu-container-quan-trong-nhat-dinh-phai-biet-vanchuyenlaoviet

Container là thiết bị có rất nhiều ưu điểm nổi trội nên được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hiện nay. Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn nhất của mọi người khi sử dụng thiết bị này chính là việc hiểu rõ những ký hiệu container. Trong bài viết này, Vận chuyển Lào Việt sẽ giải thích một cách chi tiết về những ký hiệu container. Cùng khám phá ngay nhé!

Ký hiệu container thường gặp

Ký hiệu để phân biệt các loại container

ky-hieu-de-phan-biet-cac-loai-container-vanchuyenlaoviet

Trên container hiện nay có rất nhiều ký hiệu khác nhau. Đầu tiên, Vận chuyển Lào Việt sẽ chia sẻ với bạn nhóm ký hiệu giúp nhận biết các loại container dễ dàng.

  • HC (High cube)

HC được viết tắt của cụm từ High cube, có nghĩa là container cao. Loại container này có thể chứa được nhiều hàng hoá hơn container khô. Thường thì loại cont này sẽ được dùng để đóng những loại hàng hoá có khối lượng và kích thước lớn.

  • DC (Dry container)

DC được viết tắt từ cụm từ Dry Container, có nghĩa là container khô. Loại container này thường được dùng để đóng gói những loại hàng hoá khô có thể tích nhỏ, nặng như: sắt, bột xi măng, gạo,…. Có thể nói container khô là loại được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

  • RF (Standard Reefer)

RF được viết tắt từ cụm từ Standard Reefer, có nghĩa là container lạnh. Loại container này thường được thiết kế riêng cho kho lạnh, xe lạnh để đóng gói những loại hàng hoá như thịt, rau, cá,…

  • FR (Flat rack)

FR được viết tắt từ cụm từ Flat Rack, có nghĩa là container mặt bằng. Loại container này sẽ chỉ có mặt sàn phẳng, không có mái che và không có vách. Loại container này thường được dùng để vận chuyển hàng quá khổ quá tải.

  • OT (Open top)

OT được viết tắt từ cụm từ Container open top, có nghĩa là container hở mái. Loại container này sẽ không có tấm mái  nên có thể rút hàng hoặc đóng hàng qua nóc. Thường thì loại container này sẽ được dùng để chở những mặt hàng cồng kềnh, kích thước lớn như gỗ thân dài, máy móc,…

  • HR (Hi – Cube Reefer)

HR được viết tắt từ cụm từ Hi-Cube Reefer, có nghĩa là container lạnh, cao. Cũng có cấu tạo giống contianer lạnh thông thường nhưng cao hơn dùng để chở những hàng hoá yêu cầu bảo quản trong nhiệt độ thấp với số lượng lớn.

Ký hiệu theo kích thước trên container

ky-hieu-theo-kich-thuoc-tren-container-vanchuyenlaoviet

Nhóm ký hiệu container theo kích thước sẽ bao gồm:

  • Chiều rộng sẽ có những ký hiệu là: 40’HC, 20’DC, 40’DC
  • Chiều dài sẽ có những ký hiệu là 40 feet (12.2m), 20 feet (6.1m), 45 feet (13.7m).
  • Chiều cao sẽ có những ký hiệu là 9 feet 6 inch (9’6”), 8 feet 6 inch (8’6”).

Hướng dẫn cách đọc mã ký hiệu container chi tiết

Mã hiệu nhận diện container

ma-hieu-nhan-dien-container-vanchuyenlaoviet

Hệ thống mã để giúp nhận diện container sẽ bao gốm 4 thành phần:

  • Owner code (Mã chủ sở hữu)
  • Product group code / equipment category identifier (Ký hiệu loại thiết bị)
  • Registration number / serial number (Số sê-ri)
  • Check digit (Chữ số kiểm tra)

Mã chủ sở hữu (Owner code)

Trên các container bạn sẽ thấy những ký hiệu gồm 4 chữ cái in hoa. Trong đó 3 chữ cái đầu sẽ được gọi là tiếp đầu ngữ container hay mã chủ sở hữu, được đăng ký tại BIC hoặc cơ quan đăng kiểm quốc tế. Mã chủ sở hữu sẽ có tính độc nhất, không bị trùng lặp.

Mã chủ sở hữu thường đi kèm với ký hiệu loại thiết bị gồm:

  • U: Container chở hàng
  • J: Container có thể tháo rời
  • Z: Đầu kéo

Số sê-ri (Registration number / serial number)

Số seri gồm có 6 số và thường do chủ của container đặt. Trong trường hợp số seri không đủ 6 số thì nên đặt thêm số 0 vào phía trước cho đủ, điển hình như 000123, 012546,…. Với mỗi số serri sẽ được sử dụng 1 lần.

Chữ số kiểm tra (Check digit)

Chữ số kiểm tra là chữ số đứng ở vị trí sau số seri nhằm kiểm tra tính chính xác của những ký hiệu đứng trước gồm số serri, mã chủ sở hữu (tiếp đầu ngữ). Cách để có thể nhận biết chữ số này là thường được đóng trong ngoặc. Ví dụ: (5), (2),…

Ký hiệu loại thiết bị (Product group code / equipment category identifier) 

Theo tiêu chẩn ISO 6346 thì mã ký hiệu loại thiết bị container sẽ bao gồm một trong 3 ký hiệu dưới đây:

  • U: Container chở hàng
  • J: Container có thể tháo rời
  • Z: Đầu kéo

Các dấu hiệu khai thác

cac-dau-hieu-khai-thac-vanchuyenlaoviet

Dấu hiệu khai thác được chia ra thành 2 loại là dấu hiệu không bắt buộc và dấu hiệu bắt buộc:

Dấu hiệu bắt buộc

Dấu hiệu bắt buộc sẽ bao gồm: Cảnh báo nguy hiểm, Tải trọng container, container cao.

  • Maximum gross mass (Tải trọng cont tối đa): Dấu hiệu này thường được ghi trên cửa của các container.
  • Dấu hiệu Cont cao > 2,6 mét: Đây là ký hiệu không thể thiếu đối với những Container có chiều cao trên 2,6m (8 feet 6 inch).
  • Dấu hiệu để cảnh báo nguy hiểm về điện: Dấu hiệu này bắt buộc phải có đối với những container có lắp thang leo.

Dấu hiệu không bắt buộc

Dấu hiêu không bắt buộc gồm có: country code (mã quốc gia), max net mass (khối lượng hữu ích lớn nhất).

  • Max net mass (khối lượng hữu ích lớn nhất) thường sẽ được dán dưới dấu hiệu về trọng lượng cont tối đa trên cửa của cont.
  • Country code (Mã quốc gia) gồm có hai chữ cái viết tắt thể hiện tên đất nước sở hữu cont.

Trên đây là toàn bộ những ký hiệu container mà Vận chuyển Lào Việt muốn chia sẽ đến bạn. Nếu bạn thấy bài viết thù vị thì hãy theo dõi website vanchuyenlaoviet.com để xem thêm nhiều bài viết thú vị khác nhé!

>>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: 

5/5 - (1 bình chọn)
Đặng Nguyên